HangLuatViet.comDanh bạ hãng luật Việt Nam

Thời hạn nộp tạm ứng án phí sơ thẩm sau khi Tòa thông báo: 7 ngày

Nộp tạm ứng án phí sơ thẩm sau khi Tòa thông báo: thời hạn 7 ngày, tính từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí (Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 195 khoản 2). Nộp xong phải đưa biên lai cho Tòa; Tòa thụ lý vụ án kể từ ngày nhận biên lai. Quá hạn không nộp (không có lý do chính đáng) thì Tòa trả lại đơn khởi kiện (Điều 192). Nếu Tòa yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn: hạn do Thẩm phán ấn định, không quá 1 tháng, gia hạn tối đa 15 ngày (Điều 193). Nhập ngày để biết hạn chót chính xác (đã lùi ngày nghỉ) và đặt nhắc hạn qua email.

Cập nhật theo luật hiện hành ngày 14/10/2026 · Miễn phí · Không cần đăng ký

Tóm tắt nhanh: Nộp tạm ứng án phí sơ thẩm sau khi Tòa thông báo

Việc
Nộp tạm ứng án phí sơ thẩm sau khi Tòa thông báo
Thời hạn
7 ngày
Tính từ
ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí
Căn cứ
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 195 khoản 2
Lưu ý
Nộp xong phải đưa biên lai cho Tòa; Tòa thụ lý vụ án kể từ ngày nhận biên lai. Quá hạn không nộp (không có lý do chính đáng) thì Tòa trả lại đơn khởi kiện (Điều 192). Nếu Tòa yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn: hạn do Thẩm phán ấn định, không quá 1 tháng, gia hạn tối đa 15 ngày (Điều 193).

Tính sẵn theo quy định hiện hành. Nhập thông số của bạn ở form dưới để có kết quả riêng, kèm giải thích từng bước.

1. Bạn cần tính hạn cho việc gì?
2. Mốc bắt đầu tính
Có trở ngại khách quan / bất khả kháng làm không thể nộp?
Xoá, nhập lại

Kết quả là tính toán tham khảo theo số liệu bạn nhập và quy định hiện hành, không phải ý kiến tư vấn cho vụ việc cụ thể.

Thời hạn từng loại thủ tục

Hình sự (6)
Dân sự (11)
Hành chính (4)
Thi hành án – trọng tài (5)

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn nộp tạm ứng án phí sơ thẩm sau khi Tòa thông báo là bao lâu?

Thời hạn là 7 ngày, tính từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí (Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 195 khoản 2). Nộp xong phải đưa biên lai cho Tòa; Tòa thụ lý vụ án kể từ ngày nhận biên lai. Quá hạn không nộp (không có lý do chính đáng) thì Tòa trả lại đơn khởi kiện (Điều 192). Nếu Tòa yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn: hạn do Thẩm phán ấn định, không quá 1 tháng, gia hạn tối đa 15 ngày (Điều 193).

Kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm trong bao nhiêu ngày?

15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết (Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự). Kháng cáo quyết định sơ thẩm: 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi.

Kháng cáo bản án dân sự, ly hôn trong bao lâu?

15 ngày kể từ ngày tuyên án; người vắng mặt khi tuyên án có lý do chính đáng thì tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết (Điều 273 BLTTDS). Sau khi kháng cáo phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo (Điều 276), không nộp thì coi như từ bỏ kháng cáo. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn không kháng cáo được (Điều 213).

Bản án sơ thẩm có hiệu lực từ khi nào?

Khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị. Mốc dài nhất là thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp: 30 ngày (hình sự, Điều 337 BLTTHS) hoặc 1 tháng (dân sự, Điều 280 BLTTDS) kể từ ngày tuyên án.

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?

5 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn nếu bản án ghi thời hạn thực hiện (Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026). Thời gian có trở ngại khách quan, bất khả kháng không tính vào thời hiệu.

Thông tin trên trang mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư đối với hồ sơ cụ thể. Mức thuế, phí, án phí có thể thay đổi theo văn bản mới; công cụ ghi rõ căn cứ và ngày cập nhật để bạn đối chiếu.