Tra mức phạt vi phạm giao thông và trừ điểm giấy phép lái xe (NĐ 168/2024, sửa 2026)
Bị thổi nồng độ cồn, vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ hay nhận thông báo phạt nguội — mức phạt bao nhiêu, có bị trừ điểm hay tước bằng, có bị giữ xe không? Chọn phương tiện, gõ tên lỗi để tìm, chọn một hoặc nhiều lỗi: công cụ cộng mức phạt, tính điểm còn lại trên giấy phép lái xe theo đúng nguyên tắc của Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã cập nhật Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực 15/8/2026), ghi rõ điểm – khoản – điều cho từng lỗi.
Cập nhật theo luật hiện hành ngày 14/10/2026 · Miễn phí · Không cần đăng ký
Tra nhanh mức phạt từng lỗi
ô tô (63)
- Nồng độ cồn chưa vượt 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/l khí thở
- Nồng độ cồn vượt 50–80mg/100ml máu hoặc 0,25–0,4mg/l khí thở
- Nồng độ cồn vượt 80mg/100ml máu hoặc 0,4mg/l khí thở
- Không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn
- Trong cơ thể có chất ma tuý
- Không chấp hành kiểm tra ma tuý
- Vượt đèn đỏ / không chấp hành đèn tín hiệu
- Vượt đèn đỏ gây tai nạn
- Không chấp hành hiệu lệnh CSGT / người điều khiển giao thông
- Quá tốc độ 05 đến dưới 10 km/h
- Quá tốc độ 10–20 km/h
- Quá tốc độ trên 20 đến 35 km/h
- Quá tốc độ trên 35 km/h
- Chạy quá tốc độ gây tai nạn
- Chạy dưới tốc độ tối thiểu
- Đi ngược chiều đường một chiều / đường có biển cấm đi ngược chiều
- Đi ngược chiều / lùi / quay đầu trên cao tốc
- Cầm và dùng điện thoại khi lái xe
- Người lái không thắt dây an toàn
- Chở người không thắt dây an toàn
- Người ngồi trên ô tô không thắt dây an toàn (phạt người ngồi)
- Cho trẻ dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35m ngồi cùng hàng ghế người lái
- Chở trẻ dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35m không dùng thiết bị an toàn (ghế trẻ em)
- Đi sai làn, không đúng phần đường/làn đường; đi qua dải phân cách
- Chuyển làn sai nơi / không có tín hiệu báo trước (không xi nhan)
- Chuyển làn sai / không tín hiệu trên cao tốc
- Chuyển hướng (rẽ) không quan sát / không có tín hiệu báo rẽ
- Vượt xe sai quy định / nơi cấm vượt / vượt bên phải
- Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm
- Dừng xe nơi có biển "Cấm dừng xe và đỗ xe"
- Đỗ xe nơi có biển "Cấm đỗ xe" / "Cấm dừng và đỗ"
- Đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định
- Dừng, đỗ, quay đầu trái quy định gây ùn tắc giao thông
- Quay đầu nơi có biển cấm quay đầu, trên cầu, đường một chiều
- Rẽ trái/rẽ phải nơi có biển cấm rẽ
- Không nhường đường / cản trở xe ưu tiên (cứu thương, cứu hoả)
- Đi vào đường cấm / khu vực cấm
- Chạy trong hầm không bật đèn chiếu sáng gần
- Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ
- Bấm còi từ 22 giờ đến 5 giờ trong khu đông dân cư
- Lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau; lái xe bằng chân
- Gây tai nạn mà không dừng lại, bỏ trốn, không trình báo
- Liên quan trực tiếp vụ tai nạn nhưng không dừng, không giữ hiện trường
- Lái ô tô đi trên vỉa hè
- Dừng, đỗ xe trên cao tốc sai nơi quy định
- Chạy ở làn dừng khẩn cấp / lề cao tốc; vào, ra cao tốc sai
- Mở cửa xe, để cửa mở không bảo đảm an toàn
- Không có GPLX / GPLX bị trừ hết điểm / GPLX không hợp lệ
- GPLX hết hạn dưới 01 năm
- GPLX hết hạn từ 01 năm trở lên / không phù hợp loại xe
- Không mang GPLX, đăng ký xe — xe kinh doanh vận tải
- Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc còn hiệu lực
- Không có giấy đăng ký xe (cà vẹt) / đăng ký hết hạn
- Kiểm định (đăng kiểm) hết hạn dưới 01 tháng
- Không có chứng nhận kiểm định / quá hạn đăng kiểm từ 01 tháng
- Không gắn biển số
- Biển số bị che lấp, bẻ cong, sai quy cách, làm thay đổi khả năng nhận diện
- Biển số không đúng đăng ký / không do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái ô tô
- Chủ ô tô giao xe cho người không đủ điều kiện lái (không có GPLX, GPLX hết hạn, đang bị tước…)
- Chủ ô tô không làm thủ tục sang tên khi mua bán, cho tặng
- Chủ xe đưa ô tô không đăng kiểm / quá hạn từ 01 tháng ra đường
- Đua xe ô tô trái phép
Xe máy (53)
- Nồng độ cồn chưa vượt 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/l khí thở
- Nồng độ cồn vượt 50–80mg/100ml máu hoặc 0,25–0,4mg/l khí thở
- Nồng độ cồn vượt 80mg/100ml máu hoặc 0,4mg/l khí thở
- Không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn
- Trong cơ thể có chất ma tuý
- Không chấp hành kiểm tra ma tuý
- Vượt đèn đỏ / không chấp hành đèn tín hiệu
- Vượt đèn đỏ gây tai nạn
- Không chấp hành hiệu lệnh CSGT / người điều khiển giao thông
- Quá tốc độ 05 đến dưới 10 km/h
- Quá tốc độ 10–20 km/h
- Quá tốc độ trên 20 km/h
- Chạy thành nhóm từ 02 xe trở lên quá tốc độ
- Đi ngược chiều đường một chiều / đường có biển cấm đi ngược chiều
- Lái xe máy trên vỉa hè
- Dùng điện thoại, dùng ô, thiết bị âm thanh (trừ máy trợ thính) khi lái xe
- Người lái không đội mũ bảo hiểm / đội không cài quai
- Chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm
- Người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm (phạt người ngồi sau)
- Chở theo 02 người (ngoài trường hợp được phép)
- Chở từ 03 người trở lên
- Đi sai làn, không đúng phần đường/làn đường
- Chuyển làn sai nơi / không có tín hiệu báo trước (không xi nhan)
- Chuyển hướng không quan sát / không xi nhan; rẽ nơi cấm rẽ
- Vượt xe nơi cấm vượt / trường hợp không được vượt
- Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm
- Dừng, đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ
- Đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép
- Quay đầu xe nơi không được quay đầu
- Không nhường đường xe ưu tiên (cứu thương, cứu hoả)
- Đi vào đường cấm / khu vực cấm
- Xe máy đi vào đường cao tốc
- Chạy trong hầm không bật đèn chiếu sáng gần
- Bấm còi từ 22 giờ đến 5 giờ trong khu đông dân cư
- Rú ga (nẹt pô), bấm còi liên tục trong khu đông dân cư
- Lạng lách, đánh võng; quệt chân chống xuống đường
- Buông cả hai tay, lái xe bằng chân, bốc đầu (chạy một bánh)
- Chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên
- Gây tai nạn mà không dừng lại, bỏ trốn, không trình báo
- Liên quan trực tiếp vụ tai nạn nhưng không dừng, không giữ hiện trường
- Không có GPLX (xe đến 125cc hoặc 11kW) / GPLX bị trừ hết điểm / không hợp lệ
- Không có GPLX (xe trên 125cc hoặc 11kW, mô tô 3 bánh)
- Không mang GPLX — xe máy kinh doanh vận tải (xe ôm công nghệ…)
- Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc
- Không có giấy đăng ký xe (cà vẹt) / đăng ký hết hạn
- Không gắn biển số / biển không đúng đăng ký / không do cơ quan cấp
- Biển số bị che lấp, bẻ cong, dán thêm chữ số, gắn sai vị trí
- Không có gương chiếu hậu bên trái / còi / đèn báo hãm
- Người từ 14 đến dưới 16 tuổi lái xe máy
- Người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô
- Chủ xe máy giao xe cho người không đủ điều kiện lái (chưa đủ tuổi, không có GPLX…)
- Chủ xe máy không làm thủ tục sang tên khi mua bán, cho tặng
- Đua xe máy trái phép
Xe đạp (9)
- Nồng độ cồn chưa vượt 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/l khí thở
- Nồng độ cồn vượt 50–80mg/100ml máu hoặc 0,25–0,4mg/l khí thở
- Nồng độ cồn vượt 80mg/100ml máu hoặc 0,4mg/l khí thở
- Không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn
- Vượt đèn đỏ / không chấp hành đèn tín hiệu
- Lái xe đạp máy (xe đạp điện) không đội mũ bảo hiểm
- Đi ngược chiều, đi vào đường cấm
- Dùng điện thoại, dùng ô khi đang đi xe
- Xe đạp, xe thô sơ đi vào đường cao tốc
Câu hỏi thường gặp
Uống rượu bia lái xe máy bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 7 Nghị định 168/2024: nồng độ cồn chưa vượt 50 mg/100 ml máu (0,25 mg/l khí thở) phạt 2–3 triệu đồng, trừ 4 điểm GPLX; vượt 50–80 mg (0,25–0,4 mg/l) phạt 6–8 triệu, trừ 10 điểm; vượt 80 mg (trên 0,4 mg/l) hoặc không chịu thổi phạt 8–10 triệu và tước GPLX 22–24 tháng. Cả ba mức đều có thể bị tạm giữ xe. Ô tô: 6–8 triệu, 18–20 triệu và 30–40 triệu tương ứng.
Vi phạm nhiều lỗi cùng lúc thì bị trừ điểm thế nào?
Tiền phạt cộng theo từng lỗi. Nhưng điểm GPLX chỉ trừ theo lỗi bị trừ nhiều điểm nhất trong lần xử phạt đó; nếu số điểm còn lại ít hơn số điểm phải trừ thì trừ hết (điểm b, c khoản 1 Điều 50 NĐ 168). Có lỗi bị tước GPLX thì chỉ áp dụng tước, không trừ điểm.
Bao lâu thì được phục hồi điểm giấy phép lái xe?
Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm và không bị trừ thêm điểm nào trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất thì tự động được phục hồi đủ 12 điểm. Bị trừ hết 12 điểm thì không được lái xe; sau ít nhất 6 tháng được dự kiểm tra kiến thức pháp luật do cảnh sát giao thông tổ chức, đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).
Quên mang bằng lái, đăng ký xe có bị phạt không?
Với xe cá nhân, Nghị định 168 không có mức phạt riêng cho lỗi "không mang theo". Cảnh sát lập biên bản và hẹn; nếu trong thời hạn đó bạn xuất trình được giấy tờ hợp lệ (kể cả bản điện tử trên VNeID) thì không bị ra quyết định xử phạt (khoản 3 Điều 48). Không xuất trình được thì bị phạt như lỗi "không có". Riêng xe kinh doanh vận tải vẫn bị phạt lỗi không mang.
Nộp phạt giao thông trong bao lâu, nộp trễ thì sao?
Trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt (Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính). Quá hạn phải nộp thêm 0,05% số tiền phạt cho mỗi ngày chậm và có thể bị cưỡng chế. Khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định không làm dừng nghĩa vụ nộp phạt.
Thông tin trên trang mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư đối với hồ sơ cụ thể. Mức thuế, phí, án phí có thể thay đổi theo văn bản mới; công cụ ghi rõ căn cứ và ngày cập nhật để bạn đối chiếu.